HOTLINE: 1800 6648

Hướng dẫn chăm sóc cây hoa cúc (Asteraceae)

Họ Cúc (Asteraceae hay Compositae), còn gọi là họ Hướng dương, họ Cúc tây, là một họ lớn nhất nhì trong ngành thực vật có hoa với khoảng 13.000 – 24.000 loài. Họ Asteraceae phân bố rộng khắp thế giới, nhưng phổ biến nhất tại các khu vực ôn đới và miền núi nhiệt đới. Ở Việt Nam, nghề trồng hoa cúc đã có từ lâu đời và ngày càng áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến nhằm đạt năng suất và chất lượng hoa, đáp ứng nhu cầu của các đô thị lớn. Bài viết này hướng dẫn bà con chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh trên cây hoa cúc với mục đích mang lại hiệu quả cao nhất.

1. Nhu cầu dinh dưỡng: Cây hoa cúc rất cần phân hữu cơ, phân vô cơ đa lượng (N, P, K) và phân trung vi lượng (Ca, Mg, Cu, Fe, Zn, Mn, Bo, Co...) để sinh trưởng, phát triển, tăng năng suất và phẩm chất.

  • Phân hữu cơ: phân hữu cơ chứa hầu hết các nguyên tố dinh dưỡng mà cây hoa cúc cần, giúp cân bằng dinh dưỡng cho cây, đồng thời cải tạo đất, tăng độ mùn và độ tơi xốp. Phân hữu cơ hoai mục có thể dùng bón lót hoặc bón thúc bằng cách pha với một lượng nhỏ đạm để rải.
  • N (Đạm): thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển của cây. Thiếu đạm: cây sinh trưởng kém, còi cọc, lá bị vàng, ra hoa sớm, cuống hoa nhỏ, rễ bị đen và khô chết. Thừa đạm: cây sinh trưởng thân lá mạnh nhưng mọc vống, mềm, yếu, ra hoa muộn hoặc không ra hoa, dễ bị sâu bệnh tấn công. Lượng đạm nguyên chất cần cho hoa cúc khoảng 140 – 160kg/ha/năm.
  • P (Lân): Tất cả các bộ phận của cây đều cần lân nhưng hoa cúc cần lân nhiều nhất vào thời kỳ hình thành nụ và ra hoa. Thiếu lân: lá chuyển màu từ xanh tím đến tím bắt đầu từ mép lá lan dần vào phía trong mặt lá, hoa nhỏ, cuống hoa ngắn, ít hoa, mau tàn, màu sắc nhợt nhạt. Lượng lân nguyên chất cần cho hoa cúc khoảng 140 – 160 kg/ha/năm.
  • K (Kali): Kali có nhiều trong giai đoạn hoa cúc còn non và trước lúc ra hoa, cần nhiều vào lúc hình thành nụ và nở hoa, tăng cường tính chống chịu rét, chịu hạn và sâu bệnh. Thiếu Kali: đầu chóp lá già, vàng và chết khô, phần thịt lá xuất hiện các đốm vàng như bị “luộc”, cuống hoa mềm rũ xuống, màu sắc nhợt nhạt, mau tàn. Lượng Kali nguyên chất cần cho hoa cúc khoảng 120 – 140 kg/ha/năm.
  • Các nguyên tố trung, vi lượng cũng rất cần cho sự phát triển của cây hoa cúc. Ca (Canxi): Canxi giúp hoa cúc tăng khả năng chịu nhiệt, hạn chế tác dụng độc của các axít hữu cơ, giúp giảm chua đất. Thiếu Canxi: lá non xuất hiện những đốm màu xanh nhạt, trường hợp nặng có thể làm lá non và đỉnh sinh trưởng bị chết khô, cuống hoa bị mềm không đứng lên được. Thiếu Mg (Magie): lá giòn, cong queo, thậm chí biến đỏ; lá mọc ít, cuống lá dài, nhỏ, gân lá non gồ lên; ức chế hình thành hoa, hoa nhỏ. Thiếu Fe (sắt): phiến lá nhạt, gân lá trắng, cây ngừng sinh trưởng. Thiếu Cu (đồng): lá non gãy cong, cây khô từ đỉnh ngọn và từ từ chết cây.
  • Giai đoạn cây con mới trồng, phun Hợp Trí Super Humic giúp cây phục hồi, ra rễ mạnh, tăng sức chống chịu, có thể kết hợp Hợp Trí Super Humic với NPK trong các lần tưới hoặc rải phân, ủ với phân chuồng hoặc trộn phân hữu cơ để tăng khả năng hấp thu phân bón. Định kỳ phun Bud Booster hoặc Multipholate giúp tược mập, sinh trưởng khỏe. Giai đoạn kết nụ có thể phun Hydrophos ZnHợp Trí HK7-5-44+TE. Giai đoạn ra hoa có thể bổ sung BotracHợp Trí HK7-5-44+TE giúp nụ khỏe, hoa bền, màu đẹp.

Phân bón lá Hợp Trí Super HumicPhân bón lá Hợp Trí Super Humic dạng hạt cao cấpPhân bón lá MicromatePhân bón lá Bud BoosterPhân bón lá đa vi lượng MultipholatePhân bón lá Hợp Trí CasiPhân bón lá SeniphosPhân bón lá Hydrophos-ZnPhân bón lá Bortrac

2. Xử lý đất trồng: Trước khi trồng cây con, có thể xử lý đất bằng vôi tôi, tưới Norshield 86.2WG hoặc Eddy 72WP trên luống hoặc trong chậu để ngăn ngừa các loại nấm bệnh phát sinh trong đất trồng.

Thuốc trừ bệnh Norshield 86.2WGThuốc trừ bệnh Phytocide 50WPThuốc trừ bệnh nấm Phytophthora Eddy 72WP

3. Tỉa lá, định hoa: Sau khi trồng 80 – 90 ngày, cây sẽ ra hoa và bắt đầu cho thu hoạch. Trên 1 nhánh, để đảm bảo nụ hoa phát dục bình thường và ra hoa cần có 5 lá công năng cung cấp dinh dưỡng. Căn cứ vào số nụ để tính số lá chừa lại và số lá cần cắt bỏ. Việc tỉa lá giúp cây thông thoáng, đủ ánh sáng và giảm sâu bệnh. Việc định hoa cũng phải xem xét, tỉa bỏ những nụ hoa yếu, dị dạng sao cho không che lấp, chen chúc giữa nụ và lá.

4. Côn trùng gây hại:

01

  • Bọ trĩ (Frankliniella occidentalis): Bọ trĩ chích hút dịch hoa, gây hại mạnh vào sáng sớm hoặc chiều tối, khi cường độ ánh sáng mạnh chúng ẩn nấp trong cánh hoa và mặt dưới lá, cánh hoa bị hại có chấm trắng cong lại. Bọ trĩ phát triển mạnh trong điều kiện khô và nóng, vòng đời ngắn, sinh sản mạnh và có khả năng kháng thuốc cao. Khi bọ trĩ mới phát sinh, thường xuyên phun nước cho cây, dùng bẫy dính màu vàng để tiêu diệt thành trùng. Bọ trĩ gây hại rất nặng ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng bông, là tác nhân lây truyền bệnh virút. Sử dụng luân phiên một số loại thuốc trị bọ trĩ như Secure 10EC, Thiamax 25 WG.
  • Nhện chân tơ (chân màng): phát sinh dưới lá non và nụ, chích hút nhựa cây làm lá bị cong ngược lên, có nhiều nốt phồng, có bóng dầu, lá giòn cứng; cánh hoa nhạt màu, không nở được, nếu nở được thì cánh hoa bị xám, co ngắn lại và có nhiều đốm trắng nhỏ, màu tối. Nhện chân tơ rất nhỏ, mắt thường không nhìn thấy được, sinh sản nhanh, phát sinh mạnh vào khoảng tháng 4-5 và tháng 9-10 khi nhiệt độ cao và không khí khô hạn. Nhện đẻ trứng mặt dưới lá, làm nhộng trong khe đất hoặc kẻ lá. Phòng trị nhện chân tơ bằng cách thu dọn và tiêu hủy lá già, nụ bị hại. Sử dụng luân phiên thuốc đặc trị nhện như: NilMite 550SC, Secure 10EC phun kỹ mặt dưới lá; có thể kết hợp Brightin 1.8EC hoặc Actimax 50WG khi xảy ra dịch.
02  03 
  • Ruồi hại lá (Lyriomiza sp.): Trưởng thành là loài ruồi rất nhỏ, có mắt kép đỏ, có sọc mờ ở 2 hông, dùng gai đẻ trứng vào dưới biểu bì lá. Sâu non dạng dòi không chân, màu trắng trong, phần trước hơi vàng, ăn biểu bì lá, tạo nên những đường đục ngoằn nghèo không cắt nhau. Sâu non đẫy sức thì ra ngoài mép lá hoặc chui xuống đất hóa nhộng. Bà con nên thăm đồng thường xuyên, khi thấy lá non có những đường đục thì giết sâu bằng tay phần cuối đường đục có chấm vàng, treo bẫy dính màu vàng để tiêu diệt thành trùng, mật số cao có thể phun Brightin 1.8EC; Actimax 50WG hoặc Permecide 50 EC.
  • Rầy mềm (Rệp muội): Rệp chích hút dịch lá và nụ non làm cho cây sinh trưởng chậm, lá cong lại, trên lá có nhiều chất bài tiết dinh màu nâu đen, ảnh hưởng đến quang hợp, lá bị nặng sẽ chết khô. Rệp có vòng đời rất ngắn chỉ hơn 10 ngày, sinh sản mạnh vào khoảng tháng 4-5 và tháng 9-10. Rệp là môi giới truyền bệnh vi rút nên khi phát hiện phải phòng trị ngay. Có thể sử dụng thuốc Brightin 1.8EC, Actimax 50WG.
  • Bọ phấn trắng (Bemisia sp.): Trên lưng trưởng thành bọ phấn trắng có phủ một lớp phấn sáp trắng, bụng đỏ, râu ngắn, cánh màng. Cánh trước và cánh sau có một đường gân. Sâu non hình dẹt hoặc hình trứng màu xanh vàng, dài khoảng 0,5mm. Trưởng thành bọ phấn trắng hoạt động mạnh phần trên lá non, hút nhựa và đẻ trứng ở đó, khi nhiệt độ cao, ánh sáng đủ thì chúng bay giữa các cây, rất thích màu vàng. Bọ phấn trắng gây hại nặng vào khoảng tháng 3-5, là môi giới truyền bệnh vi rút cho cây. Phòng trị bằng cách treo bẫy dính màu vàng ngang tầm bay của con trưởng thành. Phun Gepa 50WG hoặc Thiamax 25WG, có thể kết hợp Permecide 50EC để phòng trừ bọ phấn trắng khi xảy ra dịch.

04

  • Sâu xanh (Helicoverpa armigera): Trưởng thành hoạt động ban đêm, ban ngày ẩn nấp dưới bụi cỏ, lá cây, đẻ trứng ở cả 2 mặt lá non, nụ hoa, đài hoa và hoa. Sâu non thường gây hại ở lá non, ngọn, nụ và hoa, sau đó làm nhộng dưới đất, đất khô (ẩm độ dưới 30%) rất dễ làm chết nhộng. Có thể phòng trừ bằng cách luân canh với cây trồng khác họ, sử dụng một số loại thuốc như: Brightin 1.8EC, Actimax 50WG, Permecide 50EC.
  • Sâu khoang (Spodoptera litura): Trưởng thành hoạt động ban đêm, rất thích mùi chua ngọt và ít hướng sáng, đẻ trứng thành từng ổ mặt dưới lá. Sâu non tập trung mặt dưới lá hoặc trên hoa, ăn biểu bì, khi bị động thì nhả tơ chui xuống đất. Sâu tuổi lớn ẩn nấp dưới gốc cây, khi đẫy sức thì chui xuống đất hóa nhộng. Phòng trị bằng cách dùng bẫy bả chua ngọt dẫn dụ và tiêu diệt con trưởng thành, luân canh với cây khác họ hoặc dùng thuốc Brightin 1.8EC, Actimax 50 WG, Permecide 50 EC.

050607

  • Ngài đêm sọc trắng: Con trưởng thành dài 15-17mm, cánh dài 32-36mm, màu nâu xám. Cánh trước màu nâu xám, giữa có sọc trắng bạc và một đốm nâu xung quang hình móng ngựa, cánh sau màu nâu tối. Sâu non có đầu màu xanh lá cây, mình màu xanh vàng, phía trước nhỏ, phía sau to hơn, có 2 đôi chân bụng, lỗ thở màu vàng, xung quanh màu nâu đen. Ấu trùng tuổi 5 mặt lưng có 2 chấm màu vàng là con đực, không có chấm là con cái. Ngài đêm sọc trắng hoạt động mạnh vào ban đêm, hướng sáng, đẻ trứng mặt sau lá. Sâu non ăn lá và hoa làm cho lá, hoa bị khuyết ảnh hưởng đến chất lượng hoa. Phòng trị bằng cách dùng bẫy đèn để bẫy con trưởng thành, kiểm tra và bắt sâu non bằng tay, trường hợp gây hại mạnh có thể phun một trong các loại thuốc sau: Brightin 1.8EC, Actimax 50WG hoặc Secure 10EC.

Thuốc trừ sâu Brightin 1.8ECThuốc trừ sâu Actimax 50WGThuốc trừ sâu Gepa 50WGThuốc trừ sâu Thiamax 25WGThuốc trừ sâu Permecide 50ECThuốc trừ sâu Secure 10ECThuốc trừ sâu NilMite 550SC

5. Bệnh thường gặp:

08

  • Bệnh thối gốc (Fusarium sp.): Thời kỳ đầu lá cong cuộn lại, héo vàng, sau đó biến thành màu đỏ tía, lá khô và chết, gốc cổ rễ bị thối có màu nâu, vỏ long ra, khi nhổ cây lên rễ trong đất rời ra, do nấm Fusarium sp. lây lan rất nhanh theo nguồn nước tưới và nước mưa (đặc biệt trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao) theo cây vào trong đất rồi xâm nhập qua vết thương ở rễ non hoặc vết cuống lá gãy, sinh trưởng trong ống dẫn làm tắc ống dẫn. Cây sau khi lây nhiễm bệnh khoảng 10-15 ngày thì chết. Nhiệt độ thấp và thời kỳ cây con bệnh nhẹ, khi cây ra nụ bệnh thường phát sinh rất mạnh. Khi bệnh phát sinh thành dịch thì rất khó cứu chữa. Fusarium sp. rất khó phòng trị do bào tử hậu tồn tại qua thời gian dài trong đất. Bà con nên thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời cách ly tiêu hủy những cây bệnh, tiêu độc vùng đất nhiễm bệnh. Tưới thuốc ngừa bệnh bằng Norshield 86.2WG hoặc Eddy 72WP.
  • Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani): Phần cổ rễ sát mặt đất có vết bệnh màu xám nâu, lở loét, rễ bị thối mềm, thân lá tự nhiên bị héo dần và héo khô, khi nhổ gốc lên thấy gốc dễ bị đứt, chỗ vết đứt bị thối nham nhở. Phòng trừ bằng cách đất trồng phải tơi xốp, thoát nước tốt, hạn chế xới xáo làm đứt rễ tạo điều kiện cho nấm xâm nhập. Tưới thuốc ngừa bệnh bằng Norshield 86.2WG hoặc Eddy 72WP.

09

  • Bệnh mốc tro (Botrytis cinerea Pers.): Triệu chứng đầu tiên là lá xuất hiện các vết đốm mốc màu tro, sau đó các đốm này lan rộng và nối nhau thành màu nâu to, trời ẩm trên vết bệnh xuất hiện một lớp màu vàng nâu. Lá non bị bệnh thì thối nát và khô. Bệnh nặng cả cây thối mềm và chết. Nấm bệnh Botrytis cinerea thường qua đông trong đất, nhiệt độ thích hợp để phát triển là 15-250C, trên 350C bệnh bị kìm hãm. Ẩm độ cao, thông gió kém, chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn, trồng cây quá dày đều thuận lợi cho bệnh phát triển. Phòng trừ bệnh phát triển bằng cách tăng cường thông gió, nhổ bỏ và tiêu hủy cây bệnh, xử lý tiêu độc vùng đất bệnh và phun ngừa giai đoạn cây con bằng Norshield 86.2WG hoặc Eddy 72WP.

10

  • Bệnh phấn trắng (Oidium sp.): Bệnh chủ yếu hại lá. Thời kỳ đầu trên lá có đốm mốc màu trắng, sau đó lan rộng ra thành những đốm hình tròn hoặc bầu dục to hơn, màu trắng vàng, trên phủ một lớp phấn trắng, sau đó lớp bụi phấn này biến thành màu tro trắng, cây bị hại lá cong lại, bệnh nặng lá ít, nhỏ, lá màu nâu vàng và khô, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh trưởng của cây. Nguồn bệnh qua đông ở thể bào tử, vào mùa xuân ấm khi gặp điều kiện thích hợp thì lây truyền qua không khí và nước. Đặc biệt khi nhiệt độ và ẩm độ cao sản sinh ra một lượng lớn bào tử phân sinh phát bệnh rất nặng. Tưới nước nhiều, bón đạm nhiều, cây rậm rạp, thông gió kém, ánh sáng yếu thì lá dưới bị bệnh rất nặng. Bà con nên chăm sóc tốt cho cây, bón thêm kali để tăng sức đề kháng, đặc biệt vào tháng 2, tháng 3 khi trời chuyển ấm cần phải kịp thời thông gió, giảm độ ẩm trong vườn, phòng trừ bằng thuốc Keviar 325SC hoặc Tepro Super 300EC.

11

  • Bệnh đốm đen (Curvularia sp.): Lúc đầu trên bề mặt lá xuất hiện những chấm nâu đen, sau chuyển màu đen, từ mép lan vào trong phiến lá; vết có hình tròn, hình bán nguyệt hoặc hình bất định không đều làm lá rụng dần; các chồi non cũng bị lây bệnh. Phòng trừ bệnh bằng cách làm vệ sinh vườn, tránh đọng nước trên lá, nên tưới nước vào buổi sáng, tỉa bỏ lá già, lá bệnh, luân phiên sử dụng Keviar 325SC, Hợp Trí Kali-phos hoặc Tepro Super 300EC.

12

  • Bệnh rỉ sắt (Puccinia chrysanthemi): Mặt trên lá xuất hiện những chấm nhỏ, màu vàng cam hoặc màu rỉ sắt, về sau có màu vàng nâu, hơi đỏ; bệnh hại mặt dưới lá, chồi non, cuống lá, đôi khi hại cả thân cây làm cho thân teo tóp lại; nếu không chữa kịp thời, bệnh lan rộng cả mặt lá làm cho cháy lá, lá vàng rụng sớm. Nhiệt độ thích hợp cho nấm phát triển là 18-210C. Phòng trừ bệnh bằng cách vệ sinh vườn, tạo độ thông thoáng, bón phân cân đối cho cây cứng khỏe. Phun phòng bệnh vào giai đoạn cây con bằng Norshield 86.2WG, Eddy 72WP.

13

  • Bệnh đốm vòng (Alternaria sp.): Vết bệnh thường xuất hiện từ mép lá, màu xám nâu hoặc xám đen, hình tròn hoặc bất định, xung quanh vết bệnh có quầng vàng rộng, sau đó lan từ mép và chóp lá vào phiến lá, làm lá thối đen và rụng. Nấm Alternaria sp. phát sinh mạnh ở ẩm độ >85% và nhiệt độ từ 20-280C. Phòng trừ bệnh bằng cách vệ sinh vườn, khơi nước, không để ruộng đọng nước, sử dụng thuốc Norshield 86.2WG hoặc Eddy 72WP phun phòng bệnh giai đoạn cây con.

14

  • Bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum): Vi khuẩn gây hại phổ biến vùng nhiệt đới ẩm, tồn tại lâu trong đất, lan truyền qua đường nước tưới xâm nhập vào cây qua các vết thương và di chuyển vào trong bó mạch. Bệnh thường xảy ra vào lúc cây đang tăng trưởng đến xuất hiện nụ, làm lá non bị héo trước vào buổi trưa, nắng. Khi gặp điều kiện thuận lợi, cây héo rất nhanh sau 1-2 ngày nhưng lá vẫn xanh. Nếu bệnh diễn biến chậm, rễ bất định xuất hiện nhiều trên thân, chẻ dọc thân mô mạch phần thân dưới và rễ hóa nâu, cắt ngang thân, rễ cây bị bệnh nhúng vào nước sẽ thấy dòng vi khuẩn trắng đục trào ra từ mạch dẫn có dạng dịch nhầy. Biện pháp hạn chế lây bệnh như thoát nước tốt, bón nhiều phân hữu cơ đã hoai mục, tránh làm gây vết thương cho cây khi chăm sóc, tránh để côn trùng chích hút gây vết thương cho cây làm lây lan cho cây. Có thể phun Agrilife 100SL và định kỳ tưới Eddy 72WP ngừa bệnh cho cây.

15

  • Bệnh do virus: Thời gian gần đây xuất hiện khá phổ biến dịch bệnh héo vàng hại hoa cúc. Các lá ngọn có triệu chứng nhỏ lại, méo mó, lốm đốm vàng. Tại các vị trí thân cây bị thâm đen lá cây chuyển vàng, biến dạng và chết khô. Vết bệnh có thể xuất hiện ở gần gốc, giữa thân hoặc ngay phía gần ngọn. Phần thân cây bị bệnh có các vết màu nâu đen, khi mới chớm, vết bệnh chỉ là một đoạn sọc màu đen, khi bị nặng đoạn sọc này chuyển sang thâm đen, khô và thối biểu bì. Cắt thân cây bị bệnh phần vỏ thân có màu nâu đen, đen một bên thân.

Kết quả phân tích cho thấy cây hoa cúc bị bệnh dương tính với loài virus TSW (Tomato spotted wilt virus). Loài virus TSW có phổ ký chủ rộng, gây hại trên nhiều loại cây trồng, lan truyền qua côn trùng môi giới là bọ trĩ. Để hạn chế bệnh héo vàng trên hoa cúc cần phải quản lý tốt côn trùng môi giới bọ trĩ bằng các loại thuốc như: Secure 10EC, Thiamax 25 WG.

 16 17 

Triệu chứng nhiễm Virus TSW trên thân.

Thuốc trừ bệnh Norshield 86.2WGThuốc trừ bệnh Phytocide 50WPThuốc trừ bệnh nấm Phytophthora Eddy 72WPHợp Trí Kali-PhosThuốc trừ bệnh KEVIAR 325SCThuốc trừ bệnh cháy bìa lá Agri - Life 100SLThuốc trị bệnh Tepro Super 300EC

Các mô hình Hợp Trí quản lý sâu bệnh hiệu quả:

18

19

20

Tài liệu tham khảo:

  • Kỹ thuật trồng hoa đồng tiền, cúc, lay ơn (Trung tâm Khuyến Nông Quốc Gia – NXB Nông nghiệp 2006)
  • Một số sâu bệnh hại chính trên cây hoa cúc và biện pháp phòng trừ tại Lâm Đồng (Chi cục Bảo vệ Thực vật Lâm Đồng)
  • Tư liệu Công ty Cổ phần Đầu tư Hợp Trí.

Nguyễn Thị Hồng Thủy

Ngày đăng: Thứ sáu, 13 Tháng 10 2017

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HỢP TRÍ

Trụ sở chính: Đường số 8, Lô B14, KCN Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh

Email: info@hoptri.com - Fax: (028) 3873 4117 - ĐT: (028) 3873 4115 || (028) 3873 4116

Người đại diện: ĐẶNG HỒNG HẢI. Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0303015573

Ngày cấp lần đầu: 08/08/2003, thay đổi lần 21 ngày 10/07/2015. Nơi cấp: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư TP.HCM